Các mức phạt với xe máy - ôtô khi chạy quá tốc độ

Đăng lúc: Thứ ba - 22/11/2016 15:36 - Người đăng bài viết: Admin
Các mức phạt với xe máy - ôtô khi chạy quá tốc độ

Các mức phạt với xe máy - ôtô khi chạy quá tốc độ

Theo khoản 11 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ, điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định là hành vi bị nghiêm cấm.

Theo Điều 5, Điều 6 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với ôtô và xe máy do vượt quá tốc độ cho phép được quy định như sau:

Hành vi điều khiển xe quá tốc độ Mức phạt với ôtô Mức phạt với xe máy
Quá tốc độ quy định từ 5 km/h đến dưới 10 km/h Từ 600.000 đến 800.000 đồng Từ 100.000 đến 200.000 đồng.
Quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h Từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng Từ 500.000 đến 1.000.000 đồng
Từ trên 20 km/h Quá tốc độ từ 20 km/h đến 35 km/h Từ 5.000.000 đến 6.000.000 đồng Từ 3.000.000 đến 4.000.000 đồng
Quá tốc độ trên 35 km/h Từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Với các quy định trên, Nghị định số 46/2016/NĐ-CP không quy định mức phạt tiền đối với hành vi điều khiển xe vượt quá tốc độ dưới 5km/h. Do đó, nếu điều khiển xe máy vượt quá tốc độ 2km/h mà bị xử phạt 200.000 đồng là không đúng.

Theo khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

Tuy vậy, nếu trên tuyến đường có biển báo hiệu về hạn chế tốc độ tối đa mà người điều khiển xe vượt quá tốc độ quy định dưới 5km/h thì có thể bị xử phạt về hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu. Mức phạt lỗi này với tài xế là từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng, với tài xế ôtô là 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điều 5.1.a Nghị định 46/2016/NĐ-CP).

lắp đặt camera
Từ khóa:

luat su ben tre

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Giới thiệu về Văn phòng Luật sư BT

   Văn phòng luật sư BT được hình thành và phát triển bởi đội ngũ luật sư và chuyên viên năng động, có tinh thần trách nhiệm cao và tận tâm với công việc. Chúng tôi tự hào với 4 luật sư hoạt động chuyên trong các lĩnh vực sau: - Luật sư Trần Hữu Kiển – Trưởng Văn phòng – chuyên tư vấn...

DANH MỤC

LUẬT SƯ TƯ VẤN

CHI NHÁNH BẾN TRE

 
ĐT Luật sư Kiển: 0918884995


CHI NHÁNH HÒA BÌNH

ĐT Luật sư Hoàng Yến: 
0966337968

ĐT Luật sư Kiển: 0918884995


CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

ĐT Luật sư Hưởng: 0918001949

 

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 71
  • Hôm nay: 3033
  • Tháng hiện tại: 45069
  • Tổng lượt truy cập: 1134532
văn phòng luật sư | du lịch Bến Tre | thiết bị pccc | du lịch làng quê | đấu giá Bến Tre | khách sạn Phú Quốc | vách ngăn di động | vách ngăn vệ sinh

Văn Phòng Luật Sư BT

- Trụ sở: Số 49  An Định 1, An Ngãi Trung, Ba Tri, Bến Tre; Điện thoại: 0918884995 - Luật sư Kiển
- Chi nhánh An Sương: số 133 đường ĐHT 05, phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh. Điện thoại: (08)35075669; 0966337968 - Luật sư Hoàng Yến; Fax: (08)39738867; 0918884995 - Luật sư Kiển
- Chi nhánh Bình Dương: 1A/44 khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Điện thoại: (065)06514579; 0918001949 - Luật sư Hưởng.
- Chi nhánh Bến Tre: 105A, đường Đồng Văn Cống, ấp Bình Thành, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (Đối diện Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre). Điện thoại: (075)3701357; 0918.884.995 - Luật sư Kiển; Fax: (075)3511143

Du lich sinh thai mien tay Rao vat Ben Tre Nha dat Ben Tre Nong nghiep do thi ben tre